QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA

Quyền sở hữu trí tuệ của chủ sở hữu đối với nhãn hiệu được phát sinh kể từ thời điểm chủ thể đó được cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Riêng đối với nhãn hiệu nổi tiếng thì quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký (Khoản 3 Điều 6 Luật SHTT).

QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA - (HOTLINE 0909 016 119 - MR KHÁNH)

QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA – (HOTLINE 0909 016 119 – MR KHÁNH)

1. Điều kiện được bảo hộ của nhãn hiệu

Căn cứ theo quy định tại Điều 72 Luật SHTT thì nhãn hiệu chỉ được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

– Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

– Không chứa các dấu hiệu không được bảo hộ được quy định tại Điều 73 Luật SHTT.

2. Chủ thể có quyền đăng ký nhãn hiệu

Theo quy định tại Điều 87 Luật SHTT, các chủ thể được quyền đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

– Tổ chức, cá nhân tự mình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ;

– Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp;

– Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp;

– Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ;

– Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện luật định.

3. Các tài liệu cần có trong đơn đăng ký nhãn hiệu

Tại Điều 100 Luật SHTT có quy định đơn đăng ký nhãn hiệu cần có các tài liệu sau:

– Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định;

– Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp đăng ký bảo hộ quy định tại các điều từ Điều 102 đến Điều 106 của Luật SHTT;

– Giấy ủy quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;

– Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp thụ hưởng quyền đó của người khác;

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

– Chứng từ nộp phí, lệ phí.

4. Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu

Ngoài các tài liệu cần có trong đơn như vừa nêu trên, khi tiến hành làm đơn đăng ký nhãn hiệu thì chủ đơn phải tuân theo một số yêu cầu sau (Điều 105 Luật SHTT):

– Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ trong đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm: Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận (có đầy đủ các nội dung được pháp luật quy định).

– Mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.

– Hàng hóa, dịch vụ nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng phân loại theo Thỏa ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ nhằm mục đích đăng ký nhãn hiệu, do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố.

CÔNG TY LUẬT KHÁNH AN PHÁT

  • Địa chỉ: 602/51E Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
  • Di động: 0909 016 119 (Luật sư Khánh)
  • Email: contact@khanhanphat.vn
  • Website: khanhanphat.vn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *